Powered by Blogger.

Sunday, 8 November 2015

Điều kiện cấp phép hoạt động kinh doanh game online

Tùy thuộc vào phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, trò chơi điện tử trên mạng được phân thành nhiều loại và tương ứng với mỗi loại sẽ có những điều kiện hoạt động khác nhau.

Đối với trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (trò chơi G1), để được cấp phép cung cấp dịch vụ thì phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, cụ thể như sau:

 Về tổ chức, nhân sự: Doanh nghiệp phải có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại rõ ràng, có đội ngũ nhân sự quản trị trò chơi điện tử phù hợp với quy mô hoạt động, bảo đảm tối thiểu 1 người quản trị 2 máy chủ, có nhân sự tốt nghiệp đại học trở lên chịu trách nhiệm về quản lý hoạt động cung cấp trò chơi điện tử.

Về kỹ thuật: Hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cho tất cả các trò chơi của doanh nghiệp phải có khả năng lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân của người chơi; hệ thống quản lý thanh toán cho các trò chơi phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán của Việt Nam; đảm bảo tổng thời gian sử dụng tất cả các trò chơi G1 của 1 người chơi dưới 18 tuổi là không quá 180 phút mỗi ngày,…

Đối với trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp; trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp; trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp,ngoài các điều kiện về tổ chức, nhân sự như áp dụng đối với trò chơi G1, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật sau: Hệ thống quản lý thanh toán cho các trò chơi điện tử (nếu có) của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán của Việt Nam, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình.

Doanh nghiệp phải có phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người chơi.

Các doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép cung ứng dịch vụ hoặc thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tương ứng với mỗi loại trò chơi trong vòng 180 ngày kể từ ngày 12/02/2015.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý những hành vi bị cấm trong hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử.

Theo đó, khi doanh nghiệp bị cấm nhập khẩu, sản xuất, cung cấp, quảng cáo, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử có hình ảnh, âm thanh, hành động giết người, tra tấn người tàn ác, rùng rợn; kích động bạo lực, thú tính; hành động làm đứt, rời các bộ phận trên cơ thể người; hình ảnh máu me; hình ảnh, âm thanh, hành động khiêu dâm, dung tục, vô luân, trái đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục; xuyên tạc, phá hoại lịch sử, vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ; hình ảnh, âm thanh miêu tả hành động, kích động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, khủng bố; hành động ngược đãi, xâm hại, buôn bán, phụ nữ, trẻ em;…

Việc quảng cáo, giới thiệu, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đối với các trò chơi điện tử khi chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản, chưa thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật cũng nằm trong những hành vị bị cấm kinh doanh.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu ý hành vi lợi dụng cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác

Doanh nghiệp có bắt buộc thành lập công đoàn?

Công đoàn có vai trò quan trọng trong việc đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và được pháp luật khuyến khích thành lập.

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội do người lao động Việt Nam thành lập trên cơ sở tự nguyện và được tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Công đoàn được thành lập tại doanh nghiệp là công đoàn cơ sở, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền và trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu. Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động.

Công đoàn thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật như: tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, nội quy lao động; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động;...


Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp có trách nhiệm: Tạo điều kiện và hỗ trợ người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn cấp trên cơ sở tuyên truyền, vận động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.

 Doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện để công đoàn cơ sở hoạt động. Ngoài ra khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được doanh nghiệp gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

Ngoài ra khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách thì phải thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành cấp trên trực tiếp cơ sở.

Ngoài ra, các doanh nghiệp bị nghiêm cấm khi có các hành vi: cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; ép buộc người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, yêu cầu người lao động không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức công đoàn, phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

Trường hợp vi phạm các quy định như nêu trên, tùy tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 15 triệu đồng.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chào báo Đời sống và Pháp luật, mong báo giúp tôi tư vấn việc như sau. Tôi quen và yêu một người con trai. Tôi giúp họ vay 30 triệu. Giờ tôi đòi mà họ không đưa, khi cho mượn tiền tôi lại không viết giấy tờ gì. Giờ chỉ có nội dung vay tiền nợ trên tin nhắn điện thoại và zalo thôi. Giờ tôi phải làm thế nào để lấy tiền. Tôi mới biết anh ta có vợ ở quê.tôi có nên về quê anh ta đòi nợ không. Anh ta dọa giết hoặc thuê người đánh tôi nếu tôi làm lớn chuyện.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 139 Bộ luật Hình sự. 

Để cấu thành tội lừa đảo, người thực hiện phải dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Cho nên, trong trường hợp này, để có cơ sở truy cứu trách nhiệm hình sự, bạn phải chứng minh nội dung vay tiền nợ trên tin nhắn điện thoại và zalo, số điện thoại là của người con trai kia.

Điều 139BLHS quy định: 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Bạn cũng có thể báo công an về hành vi đe dọa đánh, giết bạn cho cơ quan công an điều tra, xử lý.

Xử phạt ô tô đi sai làn đường thế nào?

Cho tôi hỏi về mức phạt đối với người điều khiển ô tô khi lái xe vào làn đường dành cho xe gắn máy, xe thô sơ.
Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

Theo đó, khi người điều khiển ô tô đi vào làn đường dành cho xe gắn máy, xe thô sơ, tức là đã đi không đúng làn đường quy định và sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 171/2013/NĐ-CP (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 1/1/2014).

Cụ thể tại Điểm c, Khoản 4, Điều 5 quy định phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô khi thực hiện hành vi vi phạm: “Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định”. Ngoài ra, với vi phạm này, theo Điểm b, Khoản 11, Điều 5, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong 01 tháng.

Như vậy, người điều khiển ô tô khi đi sai làn đường quy định sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong 01 tháng.

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập hiện diện thương mại theo hình thức nào?

Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam theo các hình thức nào?
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam theo các hình thức: hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp có vốn nước ngoài, chi nhánh và văn phòng đại diện.

1.  Hợp đồng hợp tác kinh doanh 

Đối với doanh nghiệp nước ngoài nói riêng, hiện diện thương mại theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ không thành lập tổ chức kinh tế.Căn cứ theo Luật Đầu tư 2014, hình thức hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là sự thỏa thuận giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài.

Theo đó các bên cùng kinh doanh, góp vốn, phân chia lợi nhuận và chịu rủi ro chung mà không thành lập một pháp nhân mới. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức cho các nhà đầu tư.

Hình thức này cho phép các bên hoạt động với tư cách pháp lý độc lập, linh hoạt giải quyết các vấn đề, nhưng vẫn có thể hỗ trợ cho nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Tuy nhiên, vì không thành lập pháp nhân mới, PLF lưu ý các bên ký kết hợp đồng BCC cần thỏa thuận chặt chẽ về việc quản lý dự án, lựa chọn con dấu, quyền đại diện tham gia ký kết hợp đồng, v.v… để tránh những tranh chấp phát sinh trong quátrình hợp tác.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tùy thuộc vào lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh mà Nhà nước cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc bắt buộc liên doanh với thương nhân Việt Nam theo một tỷ lệ vốn góp nhất định.Trong trường hợp liên doanh, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn gópcủa một thương nhân Việt Nam theo tỷ lệ luật định và phù hợp với các điều ước quốc tế Việt Nam đã ký kết.

3. Chi nhánh và văn phòng đại diện

Hình thức thành lập hiện diện thương mại cuối cùng đó là các nhà đầu tư có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam. Theo quy định tại Nghị định 72/2006/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài được pháp luật nước thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp, sẽ được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nếu đã hoạt động không dưới 1 năm và được thành lập chi nhánh nếu đã hoạt động không dưới 5 năm.
 
Blogger Templates